Tổng cộng:

Lorastad D desloratadin 5mg ( hộp 3 vỉ x 10 viên )

36.000 

Lorastad D desloratadin 5mg giúp giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và nổi mày đay.

Mô tả

Thành phần

  • Desloratadine 5mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và nổi mày đay.

Liều dùng

Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên:

  • 1 viên x 1 lần/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) cần được điều trị kết hợp với việc đánh giá tiền sử bệnh của người bệnh và phải ngưng điều trị nếu triệu chứng bệnh dai dẳng và tái lại.
  • Viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), việc điều trị có thể tiếp tục đối với những bệnh nhân trong giai đoạn tiếp xúc với dị ứng nguyên

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với Desloratadine, Loratadine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Mệt mỏi, khô miệng và đau đầu.

Các tác dụng không mong muốn khác:

  • Bệnh ảo giác; chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, tăng động do tâm thần vận động, co giật; tim đập nhanh, đánh trống ngực.
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy; tăng men gan, tăng sắc tố mật, viêm gan; đau cơ; các phản ứng nhạy cảm (như chứng quá mẫn, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay).

Tương tác với các thuốc khác

  • Trong 2 thử nghiệm dược lý lâm sàng có kiểm soát chéo trên 24 bệnh nhân khoẻ mạnh tình nguyện (12 nam và 12 nữ), Desloratadine 7,5 mg (liều bằng 1,5 lần liều hàng ngày) được cho cho uống một lần trong ngày phối hợp với Erythromycin 500 mg (mỗi 8 giờ) hoặc với Ketoconazole 200 mg (mỗi 12 giờ) liên tiếp trong 10 ngày.
  • Ở 3 nhóm thử lâm sàng có kiểm soát khác trong những nghiên cứu song song trên những bệnh nhân khoẻ mạnh tình nguyện (cả nam và nữ), Desloratadine với liều lâm sàng 5 mg được cho phối hợp với 500 mg Azithromycin, tiếp theo là 250mg một lần / ngày, trong 4 ngày (n=18) hoặc với 20 mg Fluoxetin mỗi ngày, trong 7 ngày sau 23 ngày tiền điều trị bằng Fluoxetine (n=18) hoặc với 600 mg Cimetidine mỗi 12 giờ trong 14 ngày (n=18).
  • Mặc dầu những nồng độ tăng dần của Desloratadine và 3-Hydroxydesloratadine (Cmax và AUC từ 0-24 giờ) được ghi nhận trong huyết tương (xem bảng 1) nhưng không thấy có sự thay đổi vê mặt lâm sàng trong hồ sơ về sự an toàn của Desloratadine, được đánh giá dựa trên các thông số của điện tâm đồ (như: khoảng QT được hiệu chỉnh theo nhịp tim: khoảng QTc), các xét nghiệm cận lâm sàng, các dấu hiệu sinh tồn và các tác động phụ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Tính an toàn và hiệu quả của Lorastad D ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
  • Trong trường hợp suy thận nặng, nên thận trọng khi dùng Desloratadine.
  • Không khuyến cáo sử dụng Lorastad D trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Người bệnh cần lưu ý có những trường hợp rất hiếm gặp người dùng thuốc có cảm giác buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay sử dụng máy móc. Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Lorastad D desloratadin 5mg ( hộp 3 vỉ x 10 viên )”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *